Bảng giá ống đồng máy lạnh

Máy lạnh, máy giặt, tủ lạnh là 3 vật dụng không thể thiếu trong một gia đình tại Tp.HCM thế nhưng không như tủ lạnh chỉ cần ghim điện hoặc là máy giặt chỉ cần đi đường cấp nước là xong. Máy lạnh có một cách thức lắp đặt hoàn toàn khác và ống đồng là ”vật tư” có thể nói quan trong nhất trong việc lắp máy lạnh. Hôm nay Hải Châu xin giới thiệu đến khách hàng bảng giá ống đồng máy lạnh rẻ nhất trên thị trường

Bảng báo giá ống đồng máy lạnh

Điện lạnh Hải Châu hôm nay gửi đến khách hàng bảng báo giá ống đồng máy lạnh mới nhất 2020. Giá ống đồng máy lạnh rẻ nhất thị trường hiện nay do Hải Châu cung cấp

Bảng báo giá ống đồng máy lạnh
Công suất Loại ống  Đơn vị tính Độ dày 0.56 mm Độ dày 0.71 mm Độ dày 0.81mm
1.0 HP 6-10 mét 100.000 130.000 150.000
1.5 HP 6-12 mét 130.000 180.000 210.000
2.0 HP 6-12 mét 130.000 180.000 210.000
2.5 HP 6-12 mét 200.000 230.000 250.000
3.0 HP 10-16 mét 250.000 300.000 270.000

Xem thêm: Vệ sinh máy lạnh tại nhà 

Ong Ga May Lanh

Tiêu chuẩn ống đồng khi lắp máy lạnh

Trong khi lắp đặt máy lạnh sẽ có một số tiêu chuẩn của ống đồng cũng như vị trí lắp giúp máy lạnh của quý khách có thể hoạt động tốt hơn và bền hơn

Xem thêm: Cách lắp đặt máy lạnh

  • Độ dài ống đồng

Độ dài ống đồng chính là yếu tố quan trọng trong việc làm lạnh của máy lạnh, việc sử dụng ống đồng với độ dài bao nhiêu tùy thuộc theo hãng quy định nhưng thông thường là từ 3m – 15m.

-Ống đồng ngắn dưới 3m ( 1m hoặc 2m): Dễ dẫn đến tình trạng gas đi nhanh hơn gas về khiến gas không kịp hồi về máy nén (block) và gây ra tình trạng tắc nghẽn trong đường ống dẫn gas

-Ống đồng dài trên 15m: Độ dài ống quá quy định của nhà sản xuất khiến gas đi và gas về chậm, không làm lạnh kịp hoặc làm lạnh chậm, nặng nề hơn là máy sẽ không làm lạnh được mặc dù máy vẫn hoạt động bình thường

Một số hãng sản xuất máy lạnh từ chối bảo hành, sửa máy lạnh cho máy nào gắn đường ống quá dài so với quy định

  • Kích thước ống đồng ( đường kính ống )

Máy lạnh hiện nay đa số chủ yếu sử dụng hai loại ống đó là ống đi và ống về. Ống đi luôn luôn nhỏ hơn ống về để tăng áp suất làm lạnh cho máy.

– Với máy 1 HP (~ 9000 BTU): ống đi có đường kính 6mm và ống về là 10mm

– Với máy 1.5 HP (~ 12000 BTU) ống đi có đường kính 6mm và ống về là 10mm hoặc có trường hợp 12mm tùy theo dòng máy

– Với máy 2 HP (~ 18000 BTU) ống đi có đường kính 6mm và ống về là 12mm

– Với máy 2.5 HP (~ 24000 BTU) ống đi có đường kính là 8mm và ống về là 12mm hoặc 16mm tùy theo dòng máy

  • Độ cao giữa dàn nóng và dàn lạnh

-Ngoài chiều dài ống đồng để nối dàn nóng và dàn lạnh, việc lắp đặt đúng quy tắc còn phụ thuộc vào độ chênh lệch chiều cao của dàn nóng và dàn lạnh.

-Yêu cầu dàn lạnh phải cách trần nhà tối thiểu 5 cm và cách sàn nhà tối thiểu 25cm

-Mặt sau dàn nóng phải cách tường 10cm.-Lý thuyết là như vậy nhưng trên thực tế hâu như không có trường hợp nào lắp đặt theo quy tắc này  vì thiết kế ngôi nhà. Tuy nhiên việc này cũng không ảnh hưởng nhiều đến khả năng làm lạnh cũng như độ bền của máy

Cach Lap Dat May Lanh
Tiêu chuẩn dàn nóng

Tham khảo thêm các bài viết khác

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0908.496.180